Tiện ích


Thống kê truy cập

Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên

Cập nhật: 18/05/2013

TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI

      KHOA NGỮ VĂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc      

                                                           QUY ĐỊNH

Chế độ làm việc đối với giảng viên 

Căn cứ

1.    Quy định Chế độ làm việc đối với giảng viên của Bộ giáo dục và Đào tạo (Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ – BGDDT ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

2.    Quy chế chi tiêu nội bộ của  Trường ĐHSP Hà Nội (Ban hành kèm theo Quyết định số 5836/ĐHSPHN - KHTC ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Hà Nội)

 Mục đích

1.    Làm cơ sở để giảng viên xây dựng kế hoạch giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giảng viên hàng năm và đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chế độ, chính sách, quyền và nghĩa vụ của giảng viên.

 Đối tượng áp dụng

1.    Văn bản này áp dụng đối với giáo sư, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giảng viên chính, giảng viên, trợ giảng, giáo viên thực hành thuộc biên chế sự nghiệp và lao động hợp đồng có thời hạn của khoa (sau đây gọi chung là giảng viên).

2.    Văn bản này không áp dụng đối với cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật, giảng viên là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài được mời thỉnh giảng tại khoa thực hiện nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ và các hệ đào tạo khác

I. Quy đổi các hoạt động KH&CN sang giờ chuẩn

1. Định mức giờ NCKH của cán bộ giảng viên

Số T.T

                 Chức danh

Giờ quy chuẩn cho các chức danh  

1

Giáo sư, giảng viên cao cấp

700

2

Phó giáo sư, giảng viên chính

600

3

Giảng viên

500

4

Trợ giảng    

250

 

2. Quy đổi thời gian thực hiện các nhiệm vụ KHCN

Số T.T

Nhiệm vụ KHCN

Số giờ  KH&CN được tính

(giờ chuẩn)

 

1

Thực hiện đề tài (dự án) khoa học các cấp

 

 

 - Đề tài (dự án) khoa học trọng điểm cấp Nhà nước; đề tài (dự án) độc lập cấp Nhà nước

500 tiết/1 năm

 

   - Đề tài khoa học cấp Bộ; đề tài (dự án) cấp Tỉnh, Bộ;

400 tiết/1 năm

 

 

   - Đề tài khoa học cấp tr­êng

300 tiết/1 năm

 

   - Tham gia đề tài cấp Bộ, cấp Nhà nước với các trường đại học, các viện nghiên cứu

 

100 tiết/ 1năm

 

2

Thành viên Hội đồng khoa

 

 

 

Giáo s­ư

70 tiết/ 1năm

 

 

P Gi¸o sư­, Gi¶ng viªn chính

60 tiết/ 1năm

 

 

Gi¶ng viªn

50 tiết/ 1năm

 

3

Hội đồng thẩm định, nghiệm thu đề tài NCKH cấp tr­êng

300 tiết/1 năm

 

- Chủ tịch

15

 

 

- Uỷ viên, thư ký

12

 

 

- Phản biện đề tài

15

 

4

Hội đồng chÊm BCKH của sinh viên cấp khoa

 

 

- Chủ tịch

10

 

 

- Uỷ viên, thư ký

8

 

 

- Phản biện đề tài

10

 

5

Thực hiện hướng dẫn sinh viên NCKH

 

 

 

 

 

 

- Đề tài đạt giải cấp Bộ

 

    + Đạt giải nhất

100

 

    + Đạt giải nhì

80

 

    + Đạt giải ba

60

 

    + Đạt giải khuyến khích

50

 

- Đề tài đạt giải Hội nghị khoa học khối ngành

 

 

    + Đạt giải nhất

60

 

    + Đạt giải nhì

40

 

    + Đạt giải ba

30

 

     + Giải khuyến khích

20

 

-         Đề tài đạt giải cấp trường

 

 

    + Đạt giải nhất

50

 

    + Đạt giải nhì

40

 

    + Đạt giải ba

30

 

    + Đạt giải khuyến khích

25

 

-         Đề tài đạt yªu cÇu cấp khoa

20/1®Ò tµi

 

6

Bài báo đăng trên tạp chí của trường hoặc tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước

 

 

 

 

 

 

   -  Bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế theo ISI (Institute for Scientific Infomation) hay SCI (Science Citatio Index); (chủ trì 50%, các tác giả còn lại 50%)

300

 

    - Bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế khác (chủ trì 50%, các tác giả còn lại 50%)

250

 

    - Bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước được tính điểm do Hội đồng học hàm quy định (chủ trì 50%, các tác giả còn lại 50%)  

250

 

     - Bài báo (bài nghiên cứu) đăng trên tạp chí trong nước, tạp chí của các trường đại học và các Viện nghiên cứu khác có chỉ số ISSN (chủ trì 50%,   các tác giả còn lại 50%)

 

150

 

7

Bài viết toàn văn tham luận tại các hội nghị, hội thảo, các báo cáo chuyên đề khoa học trong nước và quốc tế

 

 

    - Bài viết đăng trong kỷ yếu hội nghị, hội thảo quốc tế (có xuất bản); bài viết về chuyên đề khoa học được trình bày (theo chương trình hội nghị, hội thảo quốc tế) 

100

 

   - Bài viết đăng trong kỷ yếu hội nghị, hội thảo quy mô quốc gia (có xuất bản); bài viết về chuyên đề khoa học được trình bày (theo chương trình hội thảo quốc gia)

 

60

 

     - Bài viết đăng kỷ yếu hội nghị, hội thảo quy mô Tỉnh (có xuất bản); bài viết về chuyên đề khoa học được trình bày (theo chương trình hội nghị, hội thảo Tỉnh)

30

 

     - Bài viết đăng kỷ yếu hội nghị, hội thảo cấp trường (có xuất bản); bài viết về chuyên đề khoa học được trình bày (theo chương trình hội nghị, hội thảo của nhà trường);

20

 

    - Bài viết cho các thông tin khoa học, đặc san khoa học có giấy phép xuất bản của các cơ quan chức năng

20

 

     - Bài viết hội thảo của Khoa (có in ấn tài liệu) theo chương trình hội thảo theo kế hoạch được nhà trường phê duyệt

15

 

      - Bài viết hội thảo của Bộ môn (có in ấn tài liệu) theo chương trình hội thảo theo kế hoạch được nhà trường phê duyệt

10

 

             

 II.  Quy đổi hoạt động giảng dạy của giảng viên sang giờ chuẩn

1. Định mức giờ chuẩn giảng dạy:

           Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được quy định như sau:

 
        2. Quy đổi giờ:

2.1. Giảng dạy và hướng dẫn thực tập, khoá luận, luận văn, luận án  

Hệ đào tạo

 

Giờ quy đổi

1.Chính quy

Giảng dạy lí thuyết

Giờ thực x 2.0 (lớp từ 81 SV trở lên)

Giờ thực x 1.5 (lớp từ 61 đến 80 SV)

Giờ thực x 1.2 (lớp từ 51 đến 60 SV)

Giờ thực x 1.0 (lớp từ 50 SV trở xuống)

 

Hướng dẫn thực tập

1.5 giờ /1 ngày làm việc

 

Chấm thực tập

2.0 giờ/1 sinh viên

 

Hướng dẫn HSSV thực tập giáo trình, tham quan, thực tế, thực địa

1.5 giờ /1 ngày làm việc/1giảng viên/25-30 SV

 

Hướng dẫn rèn nghiệp vụ sư phạm

1.5 giờ /1 ngày làm việc/1giảng viên/20-25 SV

 

Hướng dẫn khoá luận tốt nghiệp

15 giờ /1 khoá luận

 

Phản biện khóa luận tốt nghiệp

3 giờ /1 khoá luận

2.CLC

Giảng dạy lí thuyết

Giờ thực x 2.0

 

Hướng dẫn niên luận

10 giờ /1 niên luận

3.Chính quy theo địa chỉ

 

Như chính quy

4. Hệ từ xa

 

Giờ thực x 1.5 (lớp từ 201 HV trở lên)

Giờ thực x 1.2 (lớp từ 101 đến 200 HV)

Giờ thực x 1.0 (lớp từ 100 HV trở xuống)

5.Đào tạo VB2 và Liên thông

 

Giờ thực x 2.0 (lớp từ 101 HV trở lên)

Giờ thực x 1.5 (lớp từ 61 đến 100 HV)

Giờ thực x 1.0 (lớp từ 60 SV trở xuống)

6. Hệ VLVH

 

Giờ thực x 2.0 (lớp từ 101 HV trở lên)

Giờ thực x 1.5 (lớp từ 71 đến 100 HV)

Giờ thực x 1.0 (lớp từ 70 HV trở xuống)

7. Lưu HS

 

Giờ thực x 1.5

8. Thạc sĩ

Giảng dạy lí thuyết

Giờ thực x 2.0

 

Hướng dẫn luận văn

25 giờ /1 luận văn

 

Chấm luận văn

5 giờ/1 luận văn

9/ Tiến sĩ

Giảng dạy lí thuyết

Giờ thực x 2.0

 

Hướng dẫn luận ¸n

50 giờ /luận án/ 1 năm học

 

Chấm luận án

10 giờ/luận án

 

2.2.          Xây dựng chương trình:

 

Xây dựng chương trình đào tạo ngành mới đã được duyệt

100 tiết/1ngành

Xây dựng và nghiệm thu đề cương chi tiết học phần theo HTTC

10tiết/1 tín chỉ

Lưu ý:

- Xây dựng chương trình đào tạo ngành mới đã được duyệt cho hệ sau đại học được tính bằng 150% so với đại học

- Chỉnh lý một chương trình đào tạo, đề cương chi tiết học phần đã có hoặc xây dựng chương trình đào tạo liên thông, văn bằng hai, chương trình cử nhân, đại học sư phạm cùng ngành đã có được tính không quá 1/4 mức xây dựng  mới.

2.3. Biên soạn giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo:

 

Viết giáo trình

100 tiết/1tín chỉ

Viết giáo trình điện tử được bộ môn áp dụng đưa vào sử dụng

50 tiết/1 tín chỉ

Viết tài liệu hướng dẫn, tài liệu tham khảo phục vụ đào tạo (có kế hoạch, duyệt nội dung, chương trình và nghiệm thu)

45 tiết/1 tín chỉ

 

2.4. Biên dịch tài liệu, giáo trình:

- Từ tiếng Trung Quốc: 1,2 tiết/trang;

- Từ tiếng khác: 1,0 tiết/trang;

- Từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: 1,0 tiết/trang;

Mỗi trang được tính tương đương 550 từ và tính theo trang gốc ban đầu.

2.5. Ra đề thi

a. Đề thi cho đại học:

* Ngân hàng câu hỏi:

 

NHCH thi trắc nghiệm (gồm soạn thảo, hội thảo và phê duyệt)

15 tiết/1 tín chỉ

NHCH thi viết

15 tiết/1 tín chỉ

Lưu ý:

- Chỉnh sửa, bổ sung NHCHT được tính không quá 1/5 mức xây dựng mới.

* Ra đề thi kết thúc học phần:

 

Thi viết

2.0 giờ/1 đề thi

Thi vấn đáp

1,5 giờ /tín chỉ

 

b.Đề thi chuyên đề cao học : được tính hệ số 1,2 so với đề thi cho đại học

2.6. Coi thi, chấm thi

a. Coi thi

 

Thi viết 60 – 90 phút

1.0 giờ/1 buổi

Thi viết 120 phút

1.5 giờ/1 buổi

Thi viết từ 150 phút trở lên

2.0 giờ/1 buổi

 

               Chỉ đạo và thư ký thi học phần: 1 tiết/buổi thi (1 chỉ đạo, 1 thư ký)

b. Chấm thi

 

Chấm thi viết học phần

         1.0 giờ/10 bài

Chấm thi vấn đáp

1.0 giờ/ 10 sinh viên

 

          III. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, đảng, đoàn thể

          Giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, đảng, đoàn thể trong trường, giảng dạy theo khung định mức dưới đây (tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn giảng dạy cả năm của chức danh giảng viên hiện đang giữ):

TT

Chức vụ

Điều kiện

Số giê

1

TV Đảng uỷ trường

 

100

 Đảng uỷ viên

 

80

Bí thư Đảng uỷ khoa

 

80

Phó Bí thư Đảng uỷ khoa và Đảng uỷ viên

 

60

Bí thư chi bộ

 

50

Phó bí thư chi bộ

 

30

2

Tr­ëng khoa (Phã Gi¸o s­)

Cã > 40 CBGV

96

Phã khoa

 

 

- Phã gi¸o sư­, Gi¶ng viªn chÝnh

 

80

- TiÕn sÜ

 

70

Tr­ëng m«n

 

 

-  Phã gi¸o sư­, Gi¶ng viªn chÝnh

 

64

-  TiÕn sÜ

 

56

Phã tr­ưëng m«n

 

 

- Phã gi¸o sư­, Gi¶ng viªn chÝnh

 

48

-   TiÕn sÜ

 

42

3

TV công đoàn trường

 

      100  

UVBCH công đoàn trường

 

        80

Chủ tịch công đoàn bộ phận

Có > 30 CĐV

        80

Phó Chủ tịch công đoàn bộ phận và UV BCH

 

60

 

Tổ trưởng công đoàn

 

30

4

Trợ lý sau đại học

 

65

Trợ lý giảng dạy

 

65

Trợ lý học tập và thi học phần

 

        65

Trợ lý chính trị - Văn thể

 

65

Trợ lý nghiệp vụ sư phạm

 

65

Trợ lý thiết bị

 

        65

Trợ lý NCKH

 

65

5

Thường vụ Đoàn trường

 

80

 

UV BCH Đoàn trường

 

60

 

Bí thư chi đoàn cán bộ

 

30

 

Bí thư Liên chi đoàn khoa

 

60

6

Trưởng Ban thanh tra nhân dân

 

90

Phó Ban, thư kí

 

60

 

Uỷ viên

 

40

7

Trưởng Ban nữ công

 

90

Phó Ban

 

60

 

Uỷ viên

 

40

8

Trưởng Ban thanh tra giáo dục

 

90

Phó Ban

 

60

 

Uỷ viên

 

40

9

Chủ nhiệm lớp

 

75

Giảng viên kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được tính phụ cấp của chức danh cao nhất cộng với 50% chức danh kiêm nhiệm cao nhất thứ hai; từ chức danh kiêm nhiệm thứ 3 trở đi được tính 30%. Các chức danh cùng ngạch thì chỉ tính chức danh cao nhất.      

Quy định này có hiệu lực kể từ năm học 2012 - 2013. Các văn bản trái với quy định này không còn giá trị./.

 

 

               Hµ Néi ngµy 14/5/2013         

 

                     TRƯỞNG KHOA

(Đã kí)

 

                     PGS.TS Đỗ Hải Phong

 

Cập nhật: 14/05/2013 - Lượt xem: 4962