Tiện ích


Thống kê truy cập
Bước đầu khảo sát hiện tượng ý niệm hóa cảm xúc qua các động từ chuyển động

Những công trình nghiên cứu về cảm xúc cho thấy việc hiểu rõ và mô tả các cảm xúc của con người là rất khó khăn, không thể khảo sát các cảm xúc dưới góc độ xuyên ngôn ngữ và xuyên văn hóa mà chỉ dựa vào ngữ nghĩa của các thuật ngữ chỉ cảm xúc. Thực tế là các cảm xúc không chỉ được biểu đạt qua các từ/cụm từ mà còn được biểu đạt qua các trúc được hiểu theo nghĩa bóng. Xuất phát từ những quan sát ban đầu này, bài viết đi sâu khảo sát vai trò của động từ chuyển động trong việc biểu đạt các trạng thái cảm xúc thông qua việc đối chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt, tập trung vào cảm xúc HAPPINESS trong tiếng Anh và một trong những biểu đạt tương đương của nó là VUI SƯỚNG trong tiếng Việt để hiểu rõ hơn về hiện tượng ý niệm hóa các cảm xúc thông qua việc mở rộng ngữ nghĩa của các động từ chuyển động bằng phương tiện ẩn dụ.

Tác giả: Lê Văn Thanh Cập nhật:30/11/2019
Thuật ngữ tiếng Việt trong nền giáo dục khoa học nước ta

Abstract: National Vietnamese terminology has been formed and developed for nearly a century. With the adoption of Latin scripts, the position of Vietnamese as the national language after The August Revolution has made the terminology develop fast, which has effectively served the development of our education, science and letter - day wide and deep international integration. It is obviously that education and science have always been the foundation, the basis for the development of terminology and terminology, in its turn, has been actively serving the development of education and science. Key words: terminology; the national Vietnamese; education; science; development.

Tác giả: Lê Quang Thiêm Cập nhật:20/11/2019
ẨN DỤ VỀ CON NGƯỜI TRONG CA DAO VIỆT NAM DƯỚI GÓC NHÌN VĂN HOÁ

Abstract: This essay is going to analyse Vietnamese folk from cultural perspective, in order to unearth the metaphor on human beings and workforces. To discover the labour forces’ emotions implied in Vietnamese folk, we can perceive the beauty of sophistication and witting in their souls, thoughts and emotions, which all have been conveyed discreetly through the usage of metaphor with Vietnamese culture deeply imbued with national identity. Key words: metaphor; folk-songs; language and culture.

Tác giả: Trần Thị Minh Thu Cập nhật:10/11/2019
ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ TRONG CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

Abstract: The study is about the relations of meaning in polysemy; role of literal meaning, derivative meaning (metaphor, metonymy) in word creation; symbol in word creation; kinds of combination of morphemes in a word. From this study we can say that the morphemes that have derivative meaning of metaphor or metonymy have a very important role in word creation. Key words: literal meaning; derivative meaning; metaphor; metonymy

Tác giả: Nguyễn Hữu Chương Cập nhật:25/10/2019
ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA TRONG LỜI THỈNH CẦU HIỆN NAY CỦA NGƯỜI VIỆT VÀ NGƯỜI MĨ SỐNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Abstract: Requests play an important role in social interactions. In different languages, requests have different expressions and reflect social and cultural characteristics. Vietnamese and Americans living in Ho Chi Minh City have different priorities in choosing request strategies due to different characteristics in cultures. The choices of request strategies with some social variables such as power, ages and social relations are also different in cultures. Politeness in requests should be considered carefully and comprehensively in terms of cultural perspective because requests by nature tend to place imposition on the listeners or the information recipients. Key words: Request; request strategy; cultural characteristics; politeness.

Tác giả: Lý Thiên Trang Cập nhật:25/10/2019
Vài nét về lịch sử nghiên cứu cú pháp tiếng Việt: Từ 1990 đến nay

Nhìn lại lịch sử nghiên cứu cú pháp tiếng Việt, có thể nói hầu như tất cả những lí thuyết cú pháp quan trọng của thế giới đều đã có ảnh hưởng đến việc nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt ở một mức độ nào đó và các nhà Việt ngữ học, mỗi người mỗi vẻ, đã đóng góp phần công sức của mình vào công cuộc nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt nói chung. Phần tổng quan này là một sự trình bày hồi cố hết sức giản lược, theo tinh thần “ôn cố tri tân” trước khi tác giả đi đến xác định cách tiếp cận riêng đối với cú pháp tiếng Việt.

Tác giả: Nguyễn Văn Hiệp Cập nhật:18/10/2019
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT CẢM XÚC TRONG PHÓNG SỰ “TÚP LỀU NÁT” CỦA NGUYỄN ĐỔNG CHI

Abstract: In the reportage "Túp lều nát", journalist Nguyen Tran Ai (aka Nguyen Dong Chi) meticulously collected each and every story and event at places he passed by; he observed, reported and shared with the miserable "grassroots" their misfortune and resentment; as well as expressed his indignation, painful irony and despise the cruel, heartless government and village officials who had pushed the common people to their dead end. The writing studied and described the modes of expressing emotion in the reportage, in order to highlight one of the specific characteristics of the Vietnamese reportage language in the early half of the 20th century, and Nguyen Dong Chi's contribution to this field. Key words: modes of expressing emotion; Túp lều nát; Nguyễn Đổng Chi.

Tác giả: Huỳnh Thị Hồng Hạnh Cập nhật:15/10/2019
Địa danh học Việt Nam: Những vấn đề cần bàn

Abstract: Considering the saussurian concepts of one of the two language functions as absolute universality, the Vietnamese toponymists believe that words as linguistic signs, are used to nominate things in a unified way, regardless of its forms. As result, they think that naming a place is a linguistic event, and the place name must be an object of the linguistics which is perceived and interpreted linguistically. That’s why the Vietnamese toponymy has reached an impasse and consequently the studies on Vietnamese toponymy do not give their theoretical and practical values. They are not acceptable and belivebale ontologically. In order to get out of the impasse, the Vietnamese toponymists should stop taking the name of a place not only as arbitrary linguistic sign for more practical and more credible studies in the future. Key words: toponymy; name.

Tác giả: Nguyễn Công Đức và Nguyễn Văn Lập Cập nhật:05/10/2019
Biểu tượng tính dục trong ca dao xứ Huế tù góc nhìn phân tích diễn ngôn

Abstract: There has been a diverse system of sexual symbols existing in Hue folk verses. From discourse analysis perspectives, the report studies reference act and reference expression which convey sexual sense in discourse of folk verses reflecting teasing conversations between young men and women. The analysis sheds light on linguistic characteristics of sexual symbols, moreover, indicating artistically symbolising values of linguistic elements possessing sexual sense in Hue folk verses. Key words: sexual symbol; Hue folk verses; discourse analysis.

Tác giả: Trương Thị Nhàn Cập nhật:02/10/2019
Kết quả nghiên cứu Ngôn ngữ học xã hội vào thực tiễn Việt Nam

Abstract: Applying academic results to the real-world has always been one of the major concerns of the social sciences and humanities. This paper outlines some general features of how sociolinguistic insights have been applied to different areas of the social life in Vietnam. Besides the areas that have benefited greatly from sociolinguistic research, the paper also points out some social areas where sociolinguistic insights can also be employed in order to serve the needs of the reality. Key words: Applied sociolinguistics; clinical sociolinguistics; sociolinguistic variation; sociolinguistic characteristics; context.

Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Bình Cập nhật:30/09/2019
Thuật ngữ đồng âm thuộc các ngành khoa học khác nhau trong tiếng Việt

Abstract: After the August Revolution in 1945, when Vietnamese was used as the national language and taught in all levels, including higher education, the urgent demand was to quickly establish a system of scientific terminology. There are many ways to establish the system of terminology from many different sectors; as a result, there are many homonym terms. We should gradually handle with such situation; for example, regulations on new standard pronunciation and spelling in Vietnamese to write accurate terms. It is required to distinguish the multi-sector homonyms of terminology and phonetic transcription, toward the establishment of dictionary which explains and distinguished the term homonym. Is it true that the national arbitration to solve this issue? Key words: termin; terminology; homonym; termins.

Tác giả: Lê Quang Thiêm Cập nhật:26/09/2019
Ngữ pháp chức năng hệ thống và đánh giá ngôn ngữ "phi chuẩn" của giới trẻ hiện nay theo quan điểm của Ngữ pháp chức năng hệ thống

Abstract: The paper presents generally the nature of Systemic Functional Grammar (SFG) and its evaluation on the non-standard Vietnamese used by the youth nowadays. SFG argues that language is a system of choices in expressing experiential meaning, personal meaning and textual meaning. SFG considers non-standard language used by teenagers as part of system of choices, which will be productive and will spread in many contexts of communication. Therefore, non-standard language will gradually degenerate and change Vietnamese badly. According to SFG, the situation of non-standard Vietnamese nowadays gives the alarm so that we need appropriate solutions to prevent bad languages and to encourage teenagers to use pure standard language accepted by community. Key words: non-standard; teenagers language; Systemic Functional Grammar; experiential function; interpersonal function; textual function; system of choices; register.

Tác giả: Nguyễn Văn Hiệp Cập nhật:18/09/2019
Vài suy nghĩ về vấn đề trang bị từ Hán – Việt cho học sinh, sinh viên trong các trường phổ thông và đại học

Từ Hán Việt là một số lớp từ khá quan trọng trong ngôn ngữ tiếng Việt của người Việt Nam. Với con số 60-70% từ Hán Việt có trong tiếng Việt, nó đã và đang đặt ra một nhiệm vụ cấp thiết làm thế nào để cho mọi người dân Việt Nam, đặc biệt là tầng lớp thanh, thiếu niên viết và nói đúng tiếng Việt trong đó có từ Hán Việt

Tác giả: RẦN THỊ THANH Cập nhật:11/09/2019
Thử đi tìm giải pháp cho vấn đề chuẩn hoá ngôn ngữ xưng hô công sở

Abstract: The paper originates from public opinion around the two issues regarding vocative in the offices, agencies and units in order to make work more smooth in the "Project on the basis of standard office culture" of the Institute of State Organizational Sciences (Ministry of Home Affairs). These are the two following issues: 1) How to make vocative word neutral?; 2) How to maintain friendship in the workplace? On the basis of communication theory and thesis of the social rules for research issues, the paper will try to analyze and discuss solutions to this problem. Key words: vocative word; solutions.

Tác giả: Bùi Thị Minh Yến Cập nhật:08/09/2019
Nhìn lại chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về ngôn ngữ dân tộc thiểu số và những vấn đề đặt ra với ngôn ngữ dân tộc thiểu số hiện nay

Abstract: This paper is going to elaborate on two main points: (1) to examine the Vietnamese Party and State‟s policy on ethnic minority languages, including the government‟s direction, plan and implementation; (2) to raise some issues which may serve as the scientific foundation to formulate the Vietnamese State and Party‟s policy on ethnic minority languages in the future, during the era of industrialization, modernization and global integration. The purpose of examining the State and Party‟s policy on ethnic minority languages is to raise some issues regarding ethnic minority language in Vietnam currently to contribute to the formulation of language policy in particular and ethnic policy in general to sustainably develop ethnic minority region. Key words: language policy; ethnic minority languages

Tác giả: Nguyễn Văn Khang Cập nhật:30/08/2019
12345...101112

GalleryLightBox