Tiện ích


Thống kê truy cập
Mẹo sử dụng các con số trong diễn ngôn quảng cáo

Chúng ta hãy tạm bằng lòng với những gì mà các nhà quảng cáo đã trình bày bằng con số trong các diễn ngôn quảng cáo ở Việt Nam hiện nay. Hi vọng rằng, trong tương lai, chúng ta sẽ được tiếp nhận những quảng cáo với những con số vừa đầy ma thuật kinh doanh, vừa đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc Việt, trong cái nôi của văn hóa phương Đông.

Tác giả: Mai Xuân Huy Cập nhật:20/01/2020
Thành ngữ Hán-Việt: Khái niệm và phân loại

Như đã biết, mặc dù đây đó vẫn còn một vài điểm chưa thống nhất nhưng nhìn chung các nhà nghiên cứu lâu nay đã tương đối nhất trí trong quan niệm: Coi những cụm từ cố định vay mượn từ tiếng Hán ở hình thức nguyên khối, với vỏ ngữ âm Hán Việt cùng hình thái cấu trúc và nghĩa là thành ngữ Hán Việt. Lí thuyết là như vậy, nhưng trong thực tế sử dụng cho thấy khái niệm thành ngữ Hán Việt không chỉ biểu thị một nội dung thuần nhất mà lại ứng với ba nội dung, tức là ứng với 3 loại thành ngữ gốc Hán khác nhau.

Tác giả: Nguyễn Thị Tân Cập nhật:10/01/2020
Tìm hiểu nghĩa của yếu tố Hán Việt trong các từ: hi sinh, hàn huyên, khoan hồng, phù hộ, bè phái, phù thủy,…

Tiếng Việt đã vay mượn nhiều từ và cụm từ Trung Quốc trong lịch sử phát triển của mình, chúng ta đặt tên các từ và cụm từ "Hán - Việt", làm nghiên cứu về từ Hán Việt sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về tiếng Việt hiện đại và quá trình hội nhập giữa Việt Nam và Trung Quốc. Cách nhanh nhất và hiệu quả nhất để nghiên cứu từ Hán - Việt là tìm yếu tố mang tính xây dựng của nó. Từ quan điểm đó, chúng ta tìm hiểu nghĩa của yếu tố Hán Việt trong các từ "hy sinh, trò chuyện và tha thứ ...". Hy vọng rằng bài viết khiến người dân Việt biết thêm về từ Hán Việt được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Tác giả: Nguyễn Đình Hiển Cập nhật:30/12/2019
Tìm hiểu tính cách nhân vật Bá Kiến thông qua nghĩa tình thái của câu

Nghĩa tình thái (NTT) của câu đã và đang được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm đến. Bài viết phần nào làm sáng tỏ vấn đề này với những NTT mà người ta có thể thấy được qua ngôn ngữ nhân vật và ngôn ngữ tác giả, một Bá Kiến vừa điển hình cho giai cấp địa chủ cường hào vừa có cá tính độc đáo đã tạo nên ấn tượng sâu đậm trong lòng người đọc. Điều này góp phần khẳng định tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện, tài năng khắc họa nhân vật sắc nét, hấp dẫn của nhà văn Nam Cao qua tác phẩm Chí Phèo

Tác giả: Nguyễn Thị Nhung Cập nhật:20/12/2019
Bước đầu khảo sát hiện tượng ý niệm hóa cảm xúc qua các động từ chuyển động

Những công trình nghiên cứu về cảm xúc cho thấy việc hiểu rõ và mô tả các cảm xúc của con người là rất khó khăn, không thể khảo sát các cảm xúc dưới góc độ xuyên ngôn ngữ và xuyên văn hóa mà chỉ dựa vào ngữ nghĩa của các thuật ngữ chỉ cảm xúc. Thực tế là các cảm xúc không chỉ được biểu đạt qua các từ/cụm từ mà còn được biểu đạt qua các trúc được hiểu theo nghĩa bóng. Xuất phát từ những quan sát ban đầu này, bài viết đi sâu khảo sát vai trò của động từ chuyển động trong việc biểu đạt các trạng thái cảm xúc thông qua việc đối chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt, tập trung vào cảm xúc HAPPINESS trong tiếng Anh và một trong những biểu đạt tương đương của nó là VUI SƯỚNG trong tiếng Việt để hiểu rõ hơn về hiện tượng ý niệm hóa các cảm xúc thông qua việc mở rộng ngữ nghĩa của các động từ chuyển động bằng phương tiện ẩn dụ.

Tác giả: Lê Văn Thanh Cập nhật:30/11/2019
Thuật ngữ tiếng Việt trong nền giáo dục khoa học nước ta

Abstract: National Vietnamese terminology has been formed and developed for nearly a century. With the adoption of Latin scripts, the position of Vietnamese as the national language after The August Revolution has made the terminology develop fast, which has effectively served the development of our education, science and letter - day wide and deep international integration. It is obviously that education and science have always been the foundation, the basis for the development of terminology and terminology, in its turn, has been actively serving the development of education and science. Key words: terminology; the national Vietnamese; education; science; development.

Tác giả: Lê Quang Thiêm Cập nhật:20/11/2019
ẨN DỤ VỀ CON NGƯỜI TRONG CA DAO VIỆT NAM DƯỚI GÓC NHÌN VĂN HOÁ

Abstract: This essay is going to analyse Vietnamese folk from cultural perspective, in order to unearth the metaphor on human beings and workforces. To discover the labour forces’ emotions implied in Vietnamese folk, we can perceive the beauty of sophistication and witting in their souls, thoughts and emotions, which all have been conveyed discreetly through the usage of metaphor with Vietnamese culture deeply imbued with national identity. Key words: metaphor; folk-songs; language and culture.

Tác giả: Trần Thị Minh Thu Cập nhật:10/11/2019
ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ TRONG CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

Abstract: The study is about the relations of meaning in polysemy; role of literal meaning, derivative meaning (metaphor, metonymy) in word creation; symbol in word creation; kinds of combination of morphemes in a word. From this study we can say that the morphemes that have derivative meaning of metaphor or metonymy have a very important role in word creation. Key words: literal meaning; derivative meaning; metaphor; metonymy

Tác giả: Nguyễn Hữu Chương Cập nhật:25/10/2019
ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA TRONG LỜI THỈNH CẦU HIỆN NAY CỦA NGƯỜI VIỆT VÀ NGƯỜI MĨ SỐNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Abstract: Requests play an important role in social interactions. In different languages, requests have different expressions and reflect social and cultural characteristics. Vietnamese and Americans living in Ho Chi Minh City have different priorities in choosing request strategies due to different characteristics in cultures. The choices of request strategies with some social variables such as power, ages and social relations are also different in cultures. Politeness in requests should be considered carefully and comprehensively in terms of cultural perspective because requests by nature tend to place imposition on the listeners or the information recipients. Key words: Request; request strategy; cultural characteristics; politeness.

Tác giả: Lý Thiên Trang Cập nhật:25/10/2019
Vài nét về lịch sử nghiên cứu cú pháp tiếng Việt: Từ 1990 đến nay

Nhìn lại lịch sử nghiên cứu cú pháp tiếng Việt, có thể nói hầu như tất cả những lí thuyết cú pháp quan trọng của thế giới đều đã có ảnh hưởng đến việc nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt ở một mức độ nào đó và các nhà Việt ngữ học, mỗi người mỗi vẻ, đã đóng góp phần công sức của mình vào công cuộc nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt nói chung. Phần tổng quan này là một sự trình bày hồi cố hết sức giản lược, theo tinh thần “ôn cố tri tân” trước khi tác giả đi đến xác định cách tiếp cận riêng đối với cú pháp tiếng Việt.

Tác giả: Nguyễn Văn Hiệp Cập nhật:18/10/2019
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT CẢM XÚC TRONG PHÓNG SỰ “TÚP LỀU NÁT” CỦA NGUYỄN ĐỔNG CHI

Abstract: In the reportage "Túp lều nát", journalist Nguyen Tran Ai (aka Nguyen Dong Chi) meticulously collected each and every story and event at places he passed by; he observed, reported and shared with the miserable "grassroots" their misfortune and resentment; as well as expressed his indignation, painful irony and despise the cruel, heartless government and village officials who had pushed the common people to their dead end. The writing studied and described the modes of expressing emotion in the reportage, in order to highlight one of the specific characteristics of the Vietnamese reportage language in the early half of the 20th century, and Nguyen Dong Chi's contribution to this field. Key words: modes of expressing emotion; Túp lều nát; Nguyễn Đổng Chi.

Tác giả: Huỳnh Thị Hồng Hạnh Cập nhật:15/10/2019
Địa danh học Việt Nam: Những vấn đề cần bàn

Abstract: Considering the saussurian concepts of one of the two language functions as absolute universality, the Vietnamese toponymists believe that words as linguistic signs, are used to nominate things in a unified way, regardless of its forms. As result, they think that naming a place is a linguistic event, and the place name must be an object of the linguistics which is perceived and interpreted linguistically. That’s why the Vietnamese toponymy has reached an impasse and consequently the studies on Vietnamese toponymy do not give their theoretical and practical values. They are not acceptable and belivebale ontologically. In order to get out of the impasse, the Vietnamese toponymists should stop taking the name of a place not only as arbitrary linguistic sign for more practical and more credible studies in the future. Key words: toponymy; name.

Tác giả: Nguyễn Công Đức và Nguyễn Văn Lập Cập nhật:05/10/2019
Biểu tượng tính dục trong ca dao xứ Huế tù góc nhìn phân tích diễn ngôn

Abstract: There has been a diverse system of sexual symbols existing in Hue folk verses. From discourse analysis perspectives, the report studies reference act and reference expression which convey sexual sense in discourse of folk verses reflecting teasing conversations between young men and women. The analysis sheds light on linguistic characteristics of sexual symbols, moreover, indicating artistically symbolising values of linguistic elements possessing sexual sense in Hue folk verses. Key words: sexual symbol; Hue folk verses; discourse analysis.

Tác giả: Trương Thị Nhàn Cập nhật:02/10/2019
Kết quả nghiên cứu Ngôn ngữ học xã hội vào thực tiễn Việt Nam

Abstract: Applying academic results to the real-world has always been one of the major concerns of the social sciences and humanities. This paper outlines some general features of how sociolinguistic insights have been applied to different areas of the social life in Vietnam. Besides the areas that have benefited greatly from sociolinguistic research, the paper also points out some social areas where sociolinguistic insights can also be employed in order to serve the needs of the reality. Key words: Applied sociolinguistics; clinical sociolinguistics; sociolinguistic variation; sociolinguistic characteristics; context.

Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Bình Cập nhật:30/09/2019
Thuật ngữ đồng âm thuộc các ngành khoa học khác nhau trong tiếng Việt

Abstract: After the August Revolution in 1945, when Vietnamese was used as the national language and taught in all levels, including higher education, the urgent demand was to quickly establish a system of scientific terminology. There are many ways to establish the system of terminology from many different sectors; as a result, there are many homonym terms. We should gradually handle with such situation; for example, regulations on new standard pronunciation and spelling in Vietnamese to write accurate terms. It is required to distinguish the multi-sector homonyms of terminology and phonetic transcription, toward the establishment of dictionary which explains and distinguished the term homonym. Is it true that the national arbitration to solve this issue? Key words: termin; terminology; homonym; termins.

Tác giả: Lê Quang Thiêm Cập nhật:26/09/2019
12345...111213

GalleryLightBox